- 🔑 Điểm cốt lõi:
- 1. Định nghĩa Điều trị nội trú
- 2. Phạm vi bảo hiểm và các quyền lợi chi tiết
- 2.1. Chi phí y tế
- 2.2. Chi phí phẫu thuật
- 2.3. Điều trị trước khi nhập viện
- 2.4. Điều trị sau khi xuất viện
- 2.5. Y tế chăm sóc tại nhà
- 2.6. Trợ cấp bệnh viện công lập
- 2.7. Dịch vụ vận chuyển cấp cứu
- 2.8. Phục hồi chức năng
- 2.9. Trợ cấp sau tử vong
- 3. Cách tính ngày nằm viện
- 4. Xử lý chi phí phát sinh khi kết thúc thời hạn bảo hiểm
- 5. Bảng quyền lợi bảo hiểm MIC Care – Điều trị nội trú
- ⚖️ Ưu điểm & Lưu ý:
- Câu hỏi thường gặp
- Nguyễn Khôi
🔑 Điểm cốt lõi: ↑
Bảo hiểm MIC Care cung cấp quyền lợi điều trị nội trú toàn diện cho các trường hợp ốm đau, bệnh tật, hoặc biến chứng thai sản, với điều kiện nằm viện liên tục ít nhất 24 giờ và nằm trong phạm vi bảo hiểm.
- Phạm vi chi trả rộng, bao gồm chi phí y tế (khám, xét nghiệm, thuốc men, vật lý trị liệu), chi phí phòng giường, phẫu thuật, và các chi phí khám/thuốc liên quan trong 30 ngày trước và sau khi nhập viện.
- Người được bảo hiểm cần đặc biệt lưu ý về giới hạn chi trả cho phòng bệnh cao cấp (chỉ theo giá phòng đơn tiêu chuẩn) và quy định đồng chi trả 70/30 áp dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi tại các cơ sở y tế tư nhân.

Chương trình bảo hiểm MIC Care cung cấp quyền lợi nội trú bảo hiểm Mic cho Người được bảo hiểm trong trường hợp ốm đau, bệnh tật hoặc biến chứng thai sản. Các quyền lợi này được chi trả với điều kiện thuộc chương trình bảo hiểm của Người được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền bảo hiểm hoặc các giới hạn phụ được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm. Các điều trị y tế phải thuộc phạm vi bảo hiểm theo Quy tắc này và diễn ra trong thời hạn bảo hiểm.
1. Định nghĩa Điều trị nội trú ↑

Điều trị nội trú (nằm viện) là việc Người được bảo hiểm cần lưu trú liên tục ít nhất hai mươi bốn (24) giờ tại bệnh viện để điều trị thương tật, ốm đau, bệnh tật, thai sản trong thời hạn bảo hiểm.
2. Phạm vi bảo hiểm và các quyền lợi chi tiết ↑
Tổng các giới hạn phụ (nếu có) từ Khoản 1 đến Khoản 9 của Điều này không vượt quá số tiền bảo hiểm của quyền lợi bảo hiểm Điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật hoặc biến chứng thai sản.
2.1. Chi phí y tế ↑

MIC sẽ chi trả các chi phí y tế thực tế nhưng tối đa không vượt quá số tiền bảo hiểm của quyền lợi này được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm, trong các trường hợp Người được bảo hiểm phải điều trị nội trú, điều trị trong ngày, điều trị cấp cứu do ốm đau, bệnh tật hoặc biến chứng thai sản. Các chi phí được chi trả bao gồm nhưng không giới hạn:
- Chi phí điều trị khám; chẩn đoán, điều trị theo chỉ định của bác sỹ; chi phí xét nghiệm hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như X-quang; MRI; CT, PET, siêu âm, nội soi (các xét nghiệm này phải do bác sỹ chỉ định là biện pháp cần thiết để đánh giá tình trạng bệnh và phải là một phần của chi phí điều trị nội trú), thuốc theo kê đơn của bác sỹ, truyền máu, ô xy, huyết thanh, quần áo bệnh viện, chi phí hành chính, vật lý trị liệu và các chi phí y tế liên quan khác.
- Chi phí phòng giường bệnh: MIC chi trả chi phí tiền phòng giường bệnh theo chi phí y tế của Người được bảo hiểm, tiền ăn theo tiêu chuẩn điều trị nội trú của bệnh viện (nếu có) và không vượt quá giới hạn phụ cho quyền lợi này tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Trong trường hợp Người được bảo hiểm điều trị tại phòng bao, phòng VIP, phòng yêu cầu; phòng dịch vụ; phòng tự nguyện hoặc các loại phòng tương đương khác theo quy định của cơ sở y tế hoặc phòng chăm sóc đặc biệt, MIC sẽ chi trả theo giá phòng đơn tiêu chuẩn (giường đơn với bệnh viện chỉ có loại giường này) tại cơ sở y tế đó, trừ trường hợp có quy định khác tại bảng quyền lợi bảo hiểm của Người được bảo hiểm. Trong đó, phòng đơn tiêu chuẩn là phòng có một (01) giường bệnh, một (01) nhà vệ sinh có giá thấp nhất và đáp ứng tiêu chuẩn của cơ sở y tế.
Khi Người được bảo hiểm điều trị đồng thời nhiều bệnh trong cùng một (01) đợt điều trị, bao gồm cả các bệnh nằm trong và ngoài phạm vi bảo hiểm, MIC sẽ chi trả cho các bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm. Trong trường hợp không thể tách riêng chi phí y tế cho từng bệnh, MIC sẽ áp dụng cách tính như sau:
Chi phí nằm viện được chi trả = (Tổng chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm) x (Số bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm) / (Tổng số bệnh điều trị trong đợt điều trị)
Khi áp dụng mức khấu trừ (nếu có) và đồng chi trả (nếu có) MIC sẽ thực hiện mức khấu trừ trước, sau đó áp dụng đồng chi trả đối với phần còn lại của lợi bảo hiểm.
Đối với Người được bảo hiểm là trẻ em từ mười lăm (15) ngày tuổi đến ba (03) tuổi, áp dụng đồng chi trả 70,30 (MIC chi trả 70%) đối với các chi phí y tế tại các cơ sở y tế tư nhân; cơ sở quốc tế và tại các khoa điều trị tự nguyện, khoa dịch vụ y tế quốc tế tại các bệnh viện công lập.
2.2. Chi phí phẫu thuật ↑
MIC sẽ chi trả các chi phí y tế liên quan đến một (01) ca phẫu thuật trong ngày nhưng tối đa không vượt quá số tiền bảo hiểm của quyền lợi này được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm. Các chi phí được chi trả bao gồm: chi phí cho bác sỹ phẫu thuật viên; chi phí phòng mổ; các chi phí gây mê; các dụng cụ; thiết bị phẫu thuật, thuốc men; vật tư tiêu hao dùng trong phẫu thuật; chi phí hồi sức sau mổ, chi phí cấy ghép nội tạng (không bao gồm chi phí mua, vận chuyển cơ quan nội tạng cần cấy ghép và các chi phí phát sinh cho hiến bộ phận cơ thể) chi phí tái mổ.
2.3. Điều trị trước khi nhập viện ↑

Trường hợp Người được bảo hiểm ốm đau, bệnh tật và thai sản, MIC sẽ chi trả cho một lần khám ngoại trú bao gồm chi phí khám; xét nghiệm và thuốc theo chỉ định của bác sỹ trong vòng ba mươi (30) ngày trước khi nhập viện, với điều kiện lần khám này là cơ sở trực tiếp để bác sỹ chỉ định việc điều trị nội trú là cần thiết.
2.4. Điều trị sau khi xuất viện ↑
Trường hợp Người được bảo hiểm ốm đau, bệnh tật và thai sản, MIC sẽ chi trả cho tiền thuốc ra viện và một lần khám ngoại trú bao gồm chi phí khám, xét nghiệm chẩn đoán; thuốc theo chỉ định của bác sỹ trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi xuất viện; với điều kiện lần khám này có liên quan trực tiếp đến đợt điều trị nội trú trước đó.
2.5. Y tế chăm sóc tại nhà ↑
MIC sẽ chi trả chi phí cho các dịch vụ chăm sóc của một (01) y tá được cấp giấy phép hành nghề hợp pháp cho Người được bảo hiểm được hưởng ngay sau khi rời bệnh viện tại nơi ở của Người được bảo hiểm, thực hiện theo chỉ định của bác sỹ điều trị trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày xuất viện với điều kiện Người được bảo hiểm đã phải điều trị nội trú tối thiểu bảy (07) ngày và tối đa không quá số ngày quy định trong Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.6. Trợ cấp bệnh viện công lập ↑
Trường hợp Người được bảo hiểm phải nhập viện điều trị nội trú tại bệnh viện công lập trừ trường hợp điều trị tại khoa điều trị tự nguyện; khoa dịch vụ; khoa quốc tế tại các bệnh viện công lập, MIC sẽ chi trả khoản trợ cấp ngày cho mỗi ngày nằm viện và số ngày trợ cấp tối đa được quy định tại bảng quyền lợi bảo hiểm trong Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.7. Dịch vụ vận chuyển cấp cứu ↑

Trường hợp Người được bảo hiểm điều trị cấp cứu do ốm đau, bệnh tật, MIC chi trả chi phí cho dịch vụ vận chuyển cấp cứu trong lãnh thổ Việt Nam tối đa không vượt quá số tiền bảo hiểm của quyền lợi này được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.8. Phục hồi chức năng ↑
Trường hợp Người được bảo hiểm điều trị phục hồi chức năng, MIC chi trả các chi phí y tế thực tế nhưng tối đa không vượt quá số tiền bảo hiểm của quyền lợi này được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.9. Trợ cấp sau tử vong ↑
Trường hợp Người được bảo hiểm tử vong do ốm đau, bệnh tật; biến chứng thai sản khi đang điều trị y tế tại cơ sở y tế, MIC sẽ chi trả khoản trợ cấp cho con cái, bố mẹ, người thân của Người được bảo hiểm được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
💡 Mẹo chuyên gia: Khi bạn hoặc người thân cần điều trị nội trú tại các phòng dịch vụ hoặc VIP, hãy lưu ý rằng bảo hiểm MIC chỉ chi trả theo mức giá của phòng đơn tiêu chuẩn. Điều này có thể dẫn đến việc bạn phải tự chi trả phần chênh lệch nếu chọn phòng cao cấp hơn. Đặc biệt, đối với trẻ em từ 15 ngày đến 3 tuổi điều trị tại các cơ sở y tế tư nhân, quốc tế, sẽ áp dụng quy định đồng chi trả 70/30 (MIC chi trả 70%). Hãy đọc kỹ bảng quyền lợi để chuẩn bị tài chính và tránh bất ngờ.
3. Cách tính ngày nằm viện ↑

- Đối với các bệnh viện không ghi giờ trên hồ sơ bệnh án: căn cứ theo đơn vị giường nằm trong giấy ra (xuất) viện hoặc bảng kê chi tiết viện phí. Nếu các tài liệu này không thể hiện đơn vị giường nằm; số ngày nằm viện được tính bằng (=) ngày xuất viện trừ (~) ngày nhập viện.
- Đối với các bệnh viện có ghi giờ trên hồ sơ bệnh án (căn cứ trên giấy ra viện hợp giấy ra viện không ghi giờ sẽ căn cứ trên bảng kê chi tiết): ngày nằm viện được tính trên cơ sở qua đêm và số ngày nằm viện bằng (=) số giờ nằm viện chia (/) hai mươi bốn (24) giờ.
- Nguồn tham khảo tiền giường dịch vụ: Thuvienphapluat.vn
4. Xử lý chi phí phát sinh khi kết thúc thời hạn bảo hiểm ↑
Với trường hợp những rủi ro phát sinh trong thời hạn bảo hiểm nhưng hậu quả xảy ra ngoài thời hạn bảo hiểm, các chi phí phát sinh sẽ tính đến thời điểm kết thúc thời hạn bảo hiểm. Nếu không ghi giờ nhập viện trên hồ sơ bệnh án và thời điểm kết thúc thời hạn bảo hiểm trước mười hai (12) giờ, MIC sẽ tính không phẩy năm (0,5) ngày nằm viện; nếu thời điểm kết thúc thời hạn bảo hiểm sau mười hai (12) giờ MIC sẽ tính một (01) ngày nằm viện.
5. Bảng quyền lợi bảo hiểm MIC Care – Điều trị nội trú ↑
Dưới đây là bảng tổng hợp các quyền lợi chính liên quan đến điều trị nội trú theo các chương trình bảo hiểm của MIC Care:
Lưu ý: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo; chi tiết vui lòng liên hệ MIC gần nhất để được hỗ trợ.

⚖️ Ưu điểm & Lưu ý: ↑
| ƯU ĐIỂM | LƯU Ý QUAN TRỌNG |
|---|---|
| Phạm vi bảo hiểm toàn diện: Chi trả đa dạng các chi phí y tế như khám, chẩn đoán, xét nghiệm, thuốc, phẫu thuật, vật lý trị liệu và truyền máu, oxy. | Giới hạn chi trả: Các quyền lợi được chi trả trong phạm vi số tiền bảo hiểm chính và các giới hạn phụ được quy định cụ thể trong Hợp đồng/Giấy chứng nhận bảo hiểm. |
| Hỗ trợ chi phí phòng giường bệnh: Bao gồm tiền phòng, giường bệnh và tiền ăn theo tiêu chuẩn điều trị nội trú của bệnh viện. | Quy định về phòng dịch vụ/VIP: Bảo hiểm chỉ chi trả theo giá phòng đơn tiêu chuẩn tại cơ sở y tế, không áp dụng cho phòng bao, phòng VIP hoặc phòng yêu cầu. |
| Bao gồm chi phí trước và sau nhập viện: Chi trả cho một lần khám ngoại trú và thuốc trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện (nếu là chỉ định trực tiếp cho nội trú) và 30 ngày sau khi xuất viện. | Đồng chi trả cho trẻ em: Áp dụng đồng chi trả 70/30 (MIC chi trả 70%) đối với chi phí y tế tại bệnh viện tư nhân, quốc tế cho trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 3 tuổi. |
| Chi trả cho cả điều trị nội trú, điều trị trong ngày và cấp cứu: Đảm bảo quyền lợi đa dạng trong các tình huống y tế khẩn cấp. | Tính toán chi phí khi điều trị nhiều bệnh: Trong trường hợp điều trị đồng thời nhiều bệnh (bao gồm cả bệnh nằm ngoài phạm vi bảo hiểm), việc chi trả sẽ được tính toán theo tỷ lệ số bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm. |
| Bao gồm chi phí phẫu thuật: Chi trả các chi phí liên quan đến phẫu thuật trong ngày, bao gồm cả chi phí hồi sức và tái mổ. | Áp dụng khấu trừ và đồng chi trả: Nếu có, mức khấu trừ sẽ được áp dụng trước, sau đó mới đến đồng chi trả trên phần còn lại của quyền lợi bảo hiểm. |
Câu hỏi thường gặp ↑
Điều trị nội trú theo bảo hiểm MIC Care được định nghĩa như thế nào?
Quyền lợi điều trị nội trú của bảo hiểm MIC Care chi trả những gì?
Có những lưu ý đặc biệt nào về giới hạn chi trả khi điều trị nội trú với MIC Care?

